Các yêu cầu
Đối với tất cả nhà đầu tư
1.
Đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư (PL.I-1) (Bản gốc )
Điền đầy đủ thông tin theo mẫu và ký hợp lệ đối với nhà đầu tư là cá nhân hoặc đại diện của nhà đầu tư là tổ chức và đóng dấu của nhà đầu tư là tổ chức (công ty mẹ).
2.
Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (Bản gốc )
Báo cáo này do nhà đầu tư tự soạn và tự chịu trách nhiệm. Nội dung báo cáo phải ghi rõ nguồn vốn đầu tư. Vui lòng lấy mẫu báo cáo đính kèm để tham khảo. Nhà đầu tư có thể nộp kèm Sao kê tài khoản có xác nhận (đối với nhà đầu tư cá nhận hoặc nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập) hoặc báo cáo tài chính (đối với nhà đầu tư là tổ chức) hoặc các giấy tờ chứng minh khác về khả năng huy động vốn và/hoặc nguồn hỗ trợ của công ty mẹ nếu có.
3.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Bản gốc )
Hợp đồng hợp tác kinh doanh có những nội dung chủ yếu sau: 1. Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án. 2. Mục tiêu và phạm vi kinh doanh. 3. Đóng góp của các bên hợp doanh, việc phân chia kết quả đầu tư, kinh doanh, tiến độ thực hiện hợp đồng. 4. Tiến độ thực hiện dự án. 5. Thời hạn hợp đồng. 6. Quyền, nghĩa vụ của các bên hợp doanh. 7. Các nguyên tắc tài chính. 8. Thể thức sửa đổi, chấm dứt hợp đồng, điều kiện chuyển nhượng. 9. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp. Ngoài các nội dung trên, các bên hợp doanh có quyền thỏa thuận những nội dung khác trong hợp đồng hợp tác kinh doanh nhưng không trái với quy định của pháp luật. Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải do đại diện có thẩm quyền của các bên hợp doanh ký tắt vào từng trang và ký đầy đủ vào cuối hợp đồng. Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa bên Việt Nam và bên nước ngoài có hiệu lực kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Đối với nhà đầu tư cá nhân, bổ sung:
1.
Bản sao chứng thực Hộ chiếu hoặc CMND của nhà đầu tư cá nhân (Bản gốc )
2.
Bản sao Sao kê tài khoản đã được hợp pháp hoá lãnh sự (Bản gốc )
Tài liệu này không được yêu cầu nộp theo luật định mà chỉ là tài liệu khuyến nghị bổ sung để chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư. Lưu ý: trên số dư trên Sao kê tài khoản phải ít nhất tương đương với vốn điều lệ đăng ký của công ty. Giấy Sao kê tài khoản do ngân hàng nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự trong vòng ba tháng kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký đầu tư.
3.
Bản dịch sao kê tài khoản đã chứng thực (Bản gốc )
Áp dụng trong trường hợp giấy sao kê tài khoản do ngân hàng nước ngoài cấp.
Đối với nhà đầu tư là tổ chức, bổ sung:
1.
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được hợp pháp hoá lãnh sự (Bản gốc )
Giấy phép Đăng ký kinh doanh của nhà đầu tư phải được hợp pháp hóa lãnh sự trong vòng ba tháng kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký đầu tư.
2.
Bản dịch giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã chứng thực (Bản gốc )
3.
Bản sao Báo cáo tài chính mới nhất đã được kiểm toán đã được hợp pháp hoá lãnh sự (Bản gốc )
Tài liệu này không được yêu cầu nộp theo luật định mà chỉ là tài liệu khuyến nghị bổ sung để chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư. Nhà đầu tư được khuyến nghị nộp Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 03 năm gần nhất (nếu có).
4.
Bản dịch báo cáo tài chính đã kiểm toán năm gần nhất đã được chứng thực (Bản gốc )
5.
Giấy ủy quyền hoặc quyết định chỉ định người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư (Bản gốc )
Trong trường hợp nhà đầu tư là tổ chức muốn chỉ định một người (không phải là đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư) làm đại diện để đứng tên đăng ký dự án tại Việt Nam thì phải nộp thêm một văn bản chỉ định, quyết định, giấy ủy quyền từ nhà đầu tư cho người đại diện này.
6.
Bản sao chứng thực Hộ chiếu hoặc CMND đại diện của nhà đầu tư (Bản sao chứng thực)
Bản sao hợp lệ Hộ chiếu hoặc CMND của người đại diện cho nhà đầu tư để chứng minh tình trạng pháp lý của người đại diện được uỷ quyền của nhà đầu tư tổ chức.
Đối với trường hợp nhà đầu tư ủy quyền cho một cá nhân khác nộp hồ sơ và nhận kết quả thì bổ sung:
1.
Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ (Bản gốc )
Trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của công ty thì phải bổ sung giấy ủy quyền của nhà đầu tư. Trong đó ghi rõ người được ủy quyền có quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký đầu tư.
Thời gian thực hiện
Căn cứ Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND, trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, UBND tỉnh Vĩnh Phúc sẽ cấp Giấy chứng nhận đầu tư nếu dự án được phê duyệt. Trên thực tế, thời gian chờ kết quả có thể kéo dài đến 15 ngày làm việc do phải bổ sung thêm tài liệu giải trình nội dung dự án đầu tư.
Thời gian xếp hàng:
Min. 5mn - Max. 15mn
Đứng tại bàn tiếp nhận:
Min. 10mn - Max. 20mn
Thời gian tới bước tiếp theo:
Min. 9 ngày - Max. 10 ngày
Căn cứ pháp lý
1.
Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005
Các điều 23, 45, 46, 47, 48
2.
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 22/9/2006 hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Đầu tư
Các điều 9, 44, 45, 49, 55
3.
Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 19/10/2006 ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam
Điều PL.I-1
4.
Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND quy định về giải quyết thủ tục hành chính "dịch vụ một cửa" về dự án đầu tư trực tiếp tại Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư Vĩnh Phúc
Điều 9
Thông tin bổ sung
Hồ sơ dự án phải nộp bằng tiếng Việt hoặc cả tiếng Việt và một tiếng nước ngoài thông dụng. Nếu bản tiếng Việt và tiếng nước ngoài có khác biệt thì bản tiếng Việt sẽ được ưu tiên. Nhà đầu tư có thể tự chuẩn bị hoặc nhờ một bên tư vấn tại Việt Nam lập hồ sơ đăng ký đầu tư (bất kỳ công ty tư vấn đầu tư hoặc tư vấn luật nào).
Trong một vài trường hợp, nhà đầu tư có thể tự cung cấp thêm một số tài liệu hoặc theo yêu cầu của cơ quan giải quyết để làm rõ nội dung dự án đầu tư, như: quyết định và/hoặc biên bản họp các cổ đông sáng lập về thành lập công ty; quyết định của nhà đầu tư về dự án đầu tư, thỏa thuận cổ đông, v.v...